Âm thanh & Loa DIY

TDA7498: thông số datasheet, cấu hình BTL, gain và ứng dụng thực tế

Cimo 9 phút đọc

TDA7498 của STMicroelectronics qua datasheet DS6437: nguồn 14-39 V, 2 x 100 W tại điều kiện THD 10%, tải 6 ohm, nguồn 36 V, bốn mức gain và bảo vệ tích hợp. Kèm ví dụ tính dòng nguồn, gain và tản nhiệt.

TDA7498: thông số datasheet, cấu hình BTL, gain và ứng dụng thực tế
Mục lục
  1. Thông số chính từ datasheet ST
  2. Đọc đúng công suất: THD 10% là trần danh định
  3. Ví dụ: tính dòng loa và dòng nguồn tại 2 x 100 W
  4. Ví dụ: kiểm tra chéo bằng giới hạn sóng sin của BTL
  5. Cấu hình BTL, gain và ngõ vào vi sai
  6. Ví dụ: chọn gain theo mức ra của nguồn phát
  7. Bảo vệ tích hợp và tản nhiệt qua pad hướng lên
  8. Ví dụ: ước tính nhiệt độ đế chip từ nhiệt trở vỏ
  9. TDA7498 khác họ TPA của TI ở hệ sinh thái nào?
  10. Ứng dụng phù hợp và cảnh báo an toàn
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. TDA7498 đạt 2 x 100 W ở điều kiện nào?
  13. Có cấp nguồn 39 V liên tục cho TDA7498 không?
  14. TDA7498 có cần heatsink không?
  15. Gain của TDA7498 chỉnh bằng cách nào?

Để đọc đúng thông số TDA7498, hãy nhớ: mọi con số công suất của chip ampli Class D (ampli xung hiệu suất cao) này đều vô nghĩa nếu tách khỏi điều kiện đo. TDA7498 là chip Class D hai kênh cấu hình BTL của STMicroelectronics, dùng nguồn đơn 14-39 V theo datasheet DS6437 bản sửa đổi 10 (tháng 8/2020), với mức công bố 100 W + 100 W tại THD = 10%, tải RL = 6 ohm, nguồn VCC = 36 V. Bài này giải thích thông số kèm điều kiện, cấu hình BTL, bốn mức gain (hệ số khuếch đại), bảo vệ tích hợp và khác biệt so với họ TPA của TI.

Ảnh minh họa bộ nguồn DC trên bàn làm việc đang cấp điện cho một mạch ampli qua dây đỏ đen, bên cạnh là đồng hồ vạn năng

Thông số chính từ datasheet ST

BTL (Bridge-Tied Load) là cấu hình cầu nối tải: loa nối giữa hai ngõ ra đảo pha, không cực nào nối mass. THD là tổng méo hài tại một mức công suất xác định. Bảng dưới đây tóm tắt thông số cốt lõi của TDA7498 từ datasheet DS6437:

Thông sốGiá trịĐiều kiện, ghi chú
Nguồn khuyến nghị VCC14-39 VNguồn đơn cho PVCCA, PVCCB, SVCC
Điện áp tuyệt đối tối đa45 VVượt ngưỡng có thể hỏng chip vĩnh viễn
Công suất ra100 W + 100 WTHD = 10%, RL = 6 ohm, VCC = 36 V
Công suất ra80 W + 80 WTHD = 10%, RL = 8 ohm, VCC = 34 V
Công suất tại THD = 1%78 W mỗi kênh (điển hình)Điều kiện mặc định bảng điện: 36 V, 6 ohm, f = 1 kHz, GV = 25,6 dB
Hiệu suất90%Tại Po = 100 W + 100 W; công suất tiêu tán 20 W
THD ở công suất nhỏ0,1%Po = 1 W, điều kiện mặc định bảng điện
Gain đóng vòng25,6 / 31,6 / 35,1 / 37,6 dBChọn bằng chân GAIN0, GAIN1
Dòng tĩnh40 mA điển hình, 60 mA tối đaKhông tải, không mạch lọc LC
rDS(on)0,2 ohm điển hình mỗi phíaHigh-side và low-side
Tần số chuyển mạch nội290-330 kHz, điển hình 310 kHzDải chỉnh 250-400 kHz
Vỏ chipPowerSSO-36, pad lộ hướng lên (EPU)36 chân, exposed pad nối mass, gắn heatsink phía trên
Rth j-case2 độ C/W điển hình, 3 tối đaNhiệt trở đế chip tới vỏ

Hai ngưỡng bảo vệ cần nhớ: quá áp điển hình 42 V (khoảng 42-43 V) và thấp áp tối đa 8 V. Nguồn cho TDA7498 vì thế phải ổn định, ít vọt áp.

Đọc đúng công suất: THD 10% là trần danh định

ST ghi ngay trang đầu: 100 W đạt tại THD = 10%, tức sóng ra đã xén và méo rõ. Ở THD = 1%, công suất điển hình còn 78 W mỗi kênh tại cùng điều kiện mặc định 36 V, tải 6 ohm; ở mức 1 W, THD chỉ 0,1%. Trước khi đem bất kỳ con số watt nào ra so sánh, bạn nên nắm rõ các mốc này qua bài công suất RMS và trở kháng loa.

Ví dụ: tính dòng loa và dòng nguồn tại 2 x 100 W

Ví dụ: tại 100 W vào tải 6 ohm, điện áp trên loa là căn bậc hai của (100 x 6) = 24,49 Vrms, dòng hiệu dụng 24,49 / 6 = 4,08 A mỗi kênh, dòng đỉnh khoảng 5,77 A - dưới ngưỡng bảo vệ quá dòng 6-7 A nhưng không còn nhiều khoảng trống. Phía nguồn: tổng công suất ra 200 W, giả định hiệu suất 90% theo datasheet, cần công suất vào 200 / 0,9 = 222,2 W; tại 36 V, dòng nguồn trung bình 222,2 / 36 = 6,17 A. Nhân hệ số dự phòng 1,5 cho đỉnh nhạc và sụt áp dây, nên chọn nguồn 36 V dòng danh định khoảng 9,3 A, làm tròn 10 A. Nhiệt thải 222,2 - 200 = 22,2 W, khá khớp con số tiêu tán 20 W mà ST ghi tại Po = 100 W + 100 W. Giả định là sóng sin liên tục ở công suất tối đa; nhạc thật có dòng trung bình thấp hơn.

Ví dụ: kiểm tra chéo bằng giới hạn sóng sin của BTL

Ví dụ: công suất sin lý tưởng tối đa của BTL là P = Vcc bình phương / (2 x RL). Tại 36 V, 6 ohm: 36 x 36 / 12 = 108 W, cao hơn mức 100 W của ST một chút - hợp lý vì mạch thật mất một phần điện áp trên MOSFET và cuộn lọc. Tại 34 V, 8 ohm: 34 x 34 / 16 = 72,2 W, lại thấp hơn mức 80 W ST công bố. Chênh lệch không phải lỗi in ấn: mốc THD = 10% cho phép sóng ra bị xén ngọn, và sóng bị xén có giá trị hiệu dụng cao hơn sóng sin nguyên vẹn cùng biên độ đỉnh.

Cấu hình BTL, gain và ngõ vào vi sai

Mỗi kênh của TDA7498 gồm hai nửa cầu đảo pha, loa nối trực tiếp giữa OUTP và OUTN. Hệ quả quan trọng: không cực loa nào được nối mass, không kẹp mass oscilloscope vào một cực loa để đo, và không chập hai kênh để gộp công suất ngoài cấu hình tài liệu ST cho phép. Datasheet bố trí riêng chân nguồn PVCCA/PVCCB và mass công suất PGNDA/PGNDB cho từng kênh.

Ngõ vào là vi sai (differential): mỗi kênh nhận tín hiệu qua cặp INP/INN để triệt nhiễu đồng pha trên dây dài; trở kháng đầu vào vi sai 48 kiloohm tối thiểu, 60 kiloohm điển hình. Gain cố định ở bốn mức 25,6 dB, 31,6 dB, 35,1 dB, 37,6 dB bằng mức logic ở GAIN0 và GAIN1, sai lệch giữa hai kênh trong khoảng cộng trừ 1 dB. Chip còn có chân STBY (chờ), MUTE (tắt tiếng), DIAG dạng open-drain báo lỗi và chân SYNCLK để đồng bộ dao động với clock ngoài.

Ví dụ: chọn gain theo mức ra của nguồn phát

Ví dụ: đạt 80 W vào loa 8 ohm cần điện áp ra căn bậc hai của (80 x 8) = 25,30 Vrms. Gain 25,6 dB tương đương 19,05 lần, gain 37,6 dB tương đương 75,86 lần. Tín hiệu vào cần thiết lần lượt là 25,30 / 19,05 = 1,33 Vrms và 25,30 / 75,86 = 0,33 Vrms. Nếu nguồn phát là DAC ra 2 Vrms, đặt gain 37,6 dB sẽ khiến ampli chạm trần công suất từ rất sớm và dễ clipping (xén sóng gây méo) ở đoạn nhạc lớn; gain 25,6 dB hợp lý hơn. Điện thoại ra mức yếu 0,3-0,5 Vrms lại hợp mức gain cao. Nguyên tắc này cũng là cốt lõi của bài cách chọn mạch ampli theo loa và nguồn: gain không làm chip mạnh hơn, nó chỉ quyết định nguồn phát cần bao nhiêu volt để chạm trần.

Bảo vệ tích hợp và tản nhiệt qua pad hướng lên

Datasheet liệt kê: bảo vệ ngắn mạch với ngưỡng quá dòng 6 A tối thiểu, 7 A điển hình khi tải 0 ohm; quá nhiệt tắt tại nhiệt độ đế 150 độ C; quá áp, thấp áp; standby và mute giảm tiếng bụp. Bộ bảo vệ này không thay thế cầu chì và tản nhiệt đúng.

TDA7498 dùng vỏ PowerSSO-36 với exposed pad hướng lên (EPU - exposed pad up), được ST mô tả là để gắn heatsink riêng lên trên chip, và pad này phải nối mass. Cách bố trí này cùng hướng với TPA3116D2, ngược với chip pad xuống tản nhiệt qua PCB - sự khác nhau đã được phân tích trong bài TPA3118 và TPA3116 khác nhau thế nào.

Ví dụ: ước tính nhiệt độ đế chip từ nhiệt trở vỏ

Ví dụ: tại 100 W + 100 W, ST ghi công suất tiêu tán 20 W. Với Rth j-case điển hình 2 độ C/W, chênh lệch nhiệt đế - vỏ là 20 x 2 = 40 độ C. Giả định heatsink giữ mặt vỏ ở 65 độ C (phòng 30 độ C, thông gió bình thường), nhiệt độ đế ước tính 65 + 40 = 105 độ C, cách điểm tắt quá nhiệt 150 độ C một khoảng 45 độ C. Nếu heatsink nhỏ khiến mặt vỏ lên 95 độ C, đế chip ở khoảng 135 độ C và dễ ngắt khi mở lớn kéo dài. Đây là ước tính theo mô hình nhiệt trở đơn giản, không phải kết quả đo.

TDA7498 khác họ TPA của TI ở hệ sinh thái nào?

Thứ nhất, nhà sản xuất và triết lý tài liệu: datasheet DS6437 của ST tập trung cho một chip hai kênh cùng biến thể của nó; họ TPA311x của TI dùng chung datasheet SLOS708 cho ba mức 15 W, 30 W, 50 W trên cùng footprint. ST đặt điều kiện THD = 10% ngay trong câu mô tả ở trang đầu, TI đặt công suất theo từng mã chip rồi chi tiết hóa trong bảng đặc tính AC.

Thứ hai, dải nguồn và đóng gói: TDA7498 chạy 14-39 V, vỏ 36 chân, pad nhiệt hướng lên; hai chip TPA chạy 4,5-26 V, vỏ 32 chân, tách hai hướng pad. Nguồn cao hơn giúp TDA7498 đạt biên độ lớn cho loa 6-8 ohm, đổi lại đòi hỏi nguồn 36 V dòng lớn và khoảng an toàn điện áp hẹp hơn. Thứ ba, tần số chuyển mạch: TDA7498 quanh 310 kHz điển hình, họ TPA311x chọn tới 1,2 MHz để tránh dải AM.

Ứng dụng phù hợp và cảnh báo an toàn

ST định vị TDA7498 cho hệ thống nghe nhạc tại gia và loa active (loa tích hợp ampli trong thùng). Với DIY, chip hợp dự án loa bookshelf, loa cột dùng củ loa 6-8 ohm, nguồn 32-36 V ổn định, có chỗ cho heatsink lớn. Chip không hợp dự án chạy pin hay loa nhỏ chỉ cần vài watt mỗi kênh.

Cảnh báo an toàn: nguồn 36 V dòng 10 A là nguồn công suất thực sự. Dây cấp nguồn phải đủ tiết diện, đầu nối chắc chắn, nên có cầu chì trên đường nguồn, không tháo loa khi mạch đang mở lớn. Kiểm tra cực tính trước khi cấp điện lần đầu và cấp thử bằng nguồn giới hạn dòng nếu có thể. Điện áp 36-39 V DC tuy thấp hơn điện lưới nhưng vẫn đủ gây tia lửa, cháy dây mỏng và hỏng loa nếu đấu sai.

Câu hỏi thường gặp

TDA7498 đạt 2 x 100 W ở điều kiện nào?

Theo datasheet DS6437, mức 100 W + 100 W đạt tại THD = 10%, tải RL = 6 ohm, nguồn VCC = 36 V. Với tải 8 ohm, nguồn 34 V, mức tương ứng là 80 W + 80 W.

Có cấp nguồn 39 V liên tục cho TDA7498 không?

39 V là giới hạn trên của dải khuyến nghị, trong khi ngưỡng quá áp điển hình khoảng 42 V. Khoảng đệm hẹp nên thực tế nên vận hành quanh 32-36 V với nguồn ổn định.

TDA7498 có cần heatsink không?

Có. Vỏ PowerSSO-36 với exposed pad hướng lên sinh ra để gắn heatsink riêng. Ở công suất cao, công suất tiêu tán trong chip khoảng 20 W theo datasheet, nên heatsink tượng trưng sẽ khiến chip ngắt quá nhiệt.

Gain của TDA7498 chỉnh bằng cách nào?

Bằng mức logic ở hai chân GAIN0 và GAIN1, cho bốn mức danh định 25,6 dB, 31,6 dB, 35,1 dB và 37,6 dB. Trên mạch bán sẵn thường đã đấu sẵn một mức, nên cần đối chiếu tài liệu của mạch cụ thể trước khi thay đổi.

Nếu dự án của bạn cần mức công suất và dải nguồn như trên, bạn có thể tham khảo thêm mạch ampli và linh kiện âm thanh phù hợp tại Cimo.vn để đối chiếu thông số trước khi quyết định.

#thông số TDA7498
Chia sẻ bài viết
Facebook
Cimo
Cimo
Cimo - Mọi thứ bạn cần với mức giá tốt nhất

Bài viết liên quan

Tất cả danh mục
Flash Sale
Ưu đãi hôm nay
Đấu giá